in ,

Flavonoids

Definition

Flavonoids are polyphenolic molecules containing 15 carbon atoms and are soluble in water. They consist of two benzene rings connected by a short three carbon chain. One of the carbons in this chain is connected to a carbon in one of the benzine rings, either through an oxygen bridge or directly, which gives a third middle ring. The flavonoids can be divided into six major subtypes, which include chalcones, flavones, isoflavones, flavanones, flavanols and anthocyanins.

Flavonoids là các phân tử polyphenolic có chứa 15 nguyên tử cacbon trong cấu tạo hóa học và có khả năng hòa tan trong nước. Chúng có hai vòng benzen nối với nhau bằng một chuỗi ba cacbon ngắn. Một trong số các nguyên tử cacbon của chuỗi này sẽ kết nối với cacbon của một trong các vòng benzen kia thông qua cầu oxy hoặc liên kết trực tiếp tạo ra vòng thứ ba. Các flavonoid có thể được chia thành sáu loại chính bao gồm chalcones, flavones, isoflavones, flavanones, flavanols và anthocyanins.

Design by Trà My

Công dụng

  • Với mỗi loại flavonoid khác nhau có thể sẽ có những tác động khác nhau lên cơ thể bạn. Theo một nguồn tin được công bố vào 2015, cho biết flavonoids có thể giúp kiểm soát tình trạng huyết áp cao của người bệnh.
  • Ngoài ra, các loại flavonoid trong trà, cà phê và đậu nành có thể giúp bạn giảm nguy cơ bị đau tim hay đột quỵ. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Journal of Translational Medicine cho thấy những người tiêu thụ nhiều flavonoid trong chế độ ăn uống có nguy cơ bị các vấn đề về tim mạch thấp hơn.
  • Một chế độ ăn nhiều flavonoid cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.
  • Chính tác dụng chống viêm và chống oxy hóa của flavonoid đã thúc đẩy các nhà khoa học nghiên cứu về tiềm năng chống ung thư của nó. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số flavonoid có thể giúp ngăn chặn các tế bào ung thư nhân lên. Sử dụng thực phẩm có chứa flavonoids và giữ chế độ ăn uống lành mạnh có thể làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư.

Các nguồn thực phẩm chứa flavonoids

  • Chalcones : trà trắng, trà xanh, trà olong, trà đen, táo, nho tím và đỏ, quả việt quất, dâu tây, cacao và sô cô la
  • Flavones : mùi tây, cần tây, ớt đỏ, hoa cúc và bạc hà
  • Isoflavones : đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành nói riêng và các sản phẩm từ đậu nói chung
  • Flavanones : chanh, cam, bưởi
  • Flavanols : hành, cải xoăn, nho và rượu vang đỏ, trà, trái đào, quả mọng (berries), cà chua, rau diếp, hành lá và bông cải xanh
  • Anthocyanins : nho đỏ và tím, rượu vang đỏ, quả nam việt quất, việt quất, dâu tây và mâm xôi

Ứng dụng

Flavonoid hiện được coi là một thành phần không thể thiếu trong các ứng dụng về thực phẩm chức năng, dược phẩm, y học và mỹ phẩm. Sở dĩ, flavonoids được quan tâm nhiều đến vậy là bởi nó có các đặc tính chống oxy hóa, chống viêm, chống đột biến và chống ung thư cùng với khả năng điều chỉnh chức năng của enzyme tế bào.

Bản quyền bài viết thuộc về đội ngũ Science Vietnam. Vui lòng để lại nguồn và link bài viết khi sao chép.

Written by Science Vietnam

Science Vietnam được thành lập với mong muốn: cung cấp kiến thức - kết nối sinh viên với sinh viên, sinh viên với doanh nghiệp trong ngành Công Nghệ Thực Phẩm.

What do you think?

Trả lời