Canxi citrate là muối canxi của axit citric thường được sử dụng làm phụ gia thực phẩm (E333), tìm hiểu tổng quát về Canxi citrate.

Khái niệm

Canxi citrate là muối canxi của axit citric. Chúng thường được sử dụng làm phụ gia thực phẩm (E333), thường được dùng làm chất bảo quản, nhưng đôi khi lại được sử dụng làm hương liệu trong thực phẩm. Chúng có tính chất cảm quan tương tự như natri citrat.

Tên
Danh pháp IUPAC

2-hydroxy-1,2,3-propane-tricarboxylic acid calcium salt (2:3)
Tên khác

E333, tricalcium dicitrate

Canxi citrate được tìm thấy trong một số chất bổ sung canxi trong chế độ ăn uống. Canxi chiếm 24,1% canxi citrat (khan) và 21,1% canxi citrate (tetrahydrate) theo khối lượng. Tetrahydrate xảy ra trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật Earlandite.

Tính chất hóa học

Canxi citrate ít tan trong nước. Các tinh thể trông giống hình cây kim của tricalcium dicitrate tetrahydrate [Ca3(C6H5O7)2(H2O)2]·2H2O thu nhận được bằng phương pháp tổng hợp thủy nhiệt (hydrothermal).

Công thức hóa học của calcium citrate

Cấu trúc tinh thể bao gồm một mạng lưới ba chiều trong đó các liên kết cation Ca2+ phối hợp gấp tám lần được liên kết bởi các anion citrate và liên kết hydro giữa hai phân tử nước tinh thể không phối hợp và hai phân tử nước phối hợp.

Cấu trúc tinh thể của Calcium citrate tetrahydrate

Sản xuất

Canxi citrate là một chất trung gian trong việc phân lập axit citric từ quá trình lên men trong công nghiệp sản xuất acid citric. Các axit citric trong dung dịch nước dùng (là một chất lỏng có vị ngọt làm từ nước chứa xương, thịt, cá, hay rau đã được đun sôi) được trung hòa bởi canxi hydroxit, kết tủa canxi citrat không hòa tan. Sau đó được lọc ra từ phần còn lại của nước dùng và rửa sạch để cho ra canxi citrate sạch.

3 Ca(OH)2(s) + 2 C6H8O7(l) → Ca3(C6H5O7)2(s) + 6 H2O(l)

Do đó, canxi citrate được sản xuất có thể được bán nguyên trạng hoặc có thể được chuyển đổi thành axit citric bằng axit sunfuric loãng.

Vai trò sinh học

Trong cơ thể con người, sinh khả dụng của canxi citrate được cho rằng, chúng tương đương với canxi cacbonat. Tuy nhiên, những thay đổi trong đường tiêu hóa có thể thay đổi đến cách canxi được tiêu hóa và hấp thu. Không giống như canxi cacbonat, canxi citrat là một chất cơ bản và trung hòa axit trong dạ dày, chúng không có tác dụng với axit dạ dày.

Canxi cacbonat khó hấp thu hơn canxi citrat, và canxi cacbonat có nguy cơ “dội ngược axit”, vì vậy những người nhạy cảm với thuốc kháng axit hoặc gặp khó khăn trong việc cung cấp axit một cách đầy đủ trong dạ dày có thể chọn canxi citrate thay vì canxi carbonate để bổ sung.

Theo nghiên cứu gần đây về sự hấp thụ canxi sau phẫu thuật cắt dạ dày, canxi citrate có thể đã cải thiện sinh khả dụng hơn so với canxi carbonate ở bệnh nhân cắt dạ dày Roux-en-Y đang dùng canxi citrate như một chất bổ sung chế độ ăn uống sau phẫu thuật. Điều này chủ yếu là do những thay đổi liên quan đến nơi hấp thụ canxi xảy ra trong đường tiêu hóa của những người này.

[penci_related_posts dis_pview=”no” dis_pdate=”no” title=”Bài viết liên quan” background=”” border=”” thumbright=”no” number=”4″ style=”list” align=”none” withids=”” displayby=”tag” orderby=”rand”]

Tài liệu tham khảo

  1. Herdtweck, Eberhardt; Kornprobst, Tobias; Sieber, Roland; Straver, Leo; Plank, Johann (2011). “Crystal Structure, Synthesis, and Properties of tri-Calcium di-Citrate tetra-Hydrate [Ca3(C6H5O7)2(H2O)2]·2H2O”. Zeitschrift für anorganische und allgemeine Chemie. 637 (6): 655–659. doi:10.1002/zaac.201100088.
  2. “Use of Lime in the Chemical Industry”. National Lime Association. Archived from the original on 2006-09-29. Retrieved 2006-11-25.
  3. Heaney RP, Dowell MS, Bierman J, Hale CA, Bendich A (2001). “Absorbability and cost effectiveness in calcium supplementation”. Journal of the American College of Nutrition. 20 (3): 239–46. doi:10.1080/07315724.2001.10719038. PMID 11444420.| PMID 11444420
  4. “What you need to know about calcium”. Harvard Health Publications. Retrieved 4 August 2014.
  5. Tondapu P, Provost D, Adams-Huet B, Sims T, Chang C, Sakhaee K (June 2009). “Comparison of the Absorption of Calcium Carbonate and Calcium Citrate after Roux-en-Y Gastric Bypass”. Obesity Surgery. 19 (9): 1256–1261. doi:10.1007/s11695-009-9850-6. PMC 4469176. PMID 19437082.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here